An ninh - Hình sự

Từ năm 2021, mức trợ cấp xã hội hàng tháng tăng bao nhiêu?


Chủ nhật, 21/03/2021 | 00:43


Từ 1/7, Nghị định 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 1/7/2021 là 360.000 đồng/người/tháng.

Từ 1/7, Nghị định 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực. Theo đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 1/7/2021 là 360.000 đồng/người/tháng.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 20/2021/NĐ-CP về việc quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Theo đó, nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội hàng tháng từ 270.000 đồng lên 360.000 đồng và bổ sung thêm đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/7/2021.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.

Nghị định này cũng quy định, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.

Với từng địa bàn tỉnh, thành, trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Ngoài ra, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình thêm đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 1/7/2021 là 360.000 đồng/người/tháng. Ảnh minh họa

Cách tính trợ cấp xã hội hàng tháng

Công thức tính trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số

Trong đó, hệ số tương ứng với từng đối tượng được quy định tại Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP: Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên.

Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (Người thuộc diện trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi).

Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo): Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi; Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ, đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều 5): Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi.

Đối với đối tượng người cao tuổi quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP: Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5.

Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật): Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các khoản 7, 8 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Cũng theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP, đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.
Ngoài ra, những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng:

Thứ nhất, đối tượng quy định tại Điều 5 nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

Thứ hai, con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 nghị định này.

Thứ ba, người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội. Trường hợp được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Hoàng Yên (T/h)

Link nguồn: https://www.nguoiduatin.vn/dspl/tu-nam-2021-muc-tro-cap-xa-hoi-hang-thang-tang-bao-nhieu-a359792.html


  • Tag:

Cùng chuyên mục An ninh - Hình sự